Tình trạng tăng kali máu – Nguyên nhân, triệu chứng, xử trí

Category: Sức Khỏe 2 0

Tăng kali máu là 1 rối loạn điện giải thường gặp trong khoa hồi sức tích cực.Có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời.

Tổng lượng kali trong cơ thể khoảng 3000 mEq (50-75mEq/kg). Trái ngược với Natri phần lớn ở ngoài tế bào. Kali 98% ở trong tế bào. Sự khác biệt trong phân bố giữa 2 cation này được điều chỉnh bởi bơm Na-K-ATPase ở màng tế bào, bơm vận chuyển Natri ra ngoài tế bào và đưa kali vào trong tế bào với tỉ lệ 3:2.

Kali máu bình thường từ 3,5-5,0 mmol/l.

Tăng khi kali > 5mmol/l.

  1. NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP

Tăng kali máu do tăng đưa vào

  • Truyền máu.đặc biệt các đơn vị máu được lưu trữ lâu.
  • Truyền hoặc uống kali: nếu người bệnh không có các yếu tố nguy cơ như giảm bài tiết aldosterol hoặc bệnh thận cấp hoặc mạn tính thì tăng kali máu do uống không phải là nguyên nhân chính.

Tăng kali máu do tăng chuyển từ trong tế bào ra ngoài tế bào

  • Toan chuyển hóa: tình trạng toan chuyển hóa do toan lactic hoặc toan ceton dẫn đến Kali từ trong tế bào đi ra ngoài tế bào. Khi pH máu giảm 0,1 Kali máu sẽ tăng 0,5mmol/l.
  • Do hủy hoại tế bào: bất kỳ nguyên nhân nào tăng hủy hoại tế bào dẫn đến giải phóng Kali trong tế bào ra ngoài tế bào như tiêu cơ vân, tan máu, bỏng, hội chứng ly giải khối u, sau tia xạ.).

Tăng kali máu do giảm bài tiết kali

Có ba cơ chế chính gây giảm bài tiết kali qua nước tiểu: giảm bài tiết aldosterol, giảm đáp ứng với aldosterol, giảm phân bố Natri và nước ở ống lượn xa khi mà giảm dòng máu đến động mạch thận.

  • Suy thận: suy thận cấp và mạn tính có thể có 1 hoặc nhiều các cơ chế trên và là nguyên nhân phổ biến gây tăng Kali máu.
  • Bệnh lý ống thận: toan ống thận typ IV.
  • Suy thượng thận.

Thuốc

  • Lợi tiểu giữ kali, ức chế men chuyển, chống viêm không steroid, succinylcholine.
  1. TRIỆU CHỨNG

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Dấu hiệu lâm sàng: khi có biểu hiện lâm sàng người bệnh đã ở trong tình trạng nguy kịch như: loạn nhịp nhanh, rung thất, ngừng tuần hoàn.

Xem thêm >>thuốc potassium 10

Cận lâm sàng

  • Dấu hiệu trên điện tim

+ Nhẹ: sóng T cao nhọn đối xứng, biên độ > 2/3 sóng R ở chuyển đạo trước tim + Vừa và nặng: khoảng PR kéo dài, sóng P dẹt, QRS giãn rộng, sóng T và QRS thành một, dẫn đến ngừng tim.

Thay đổi điện tim ở người bệnh tăng kali máu (kali máu >5mmol/l)
Thay đổi điện tim ở người bệnh tăng kali máu (kali máu >5mmol/l)

 

  1. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

Xét nghiệm kali máu > 5mmol/l.

  • Chẩn đoán phân biệt với giả tăng kali máu
  • Tan máu hoặc thiếu máu khi lấy máu tĩnh mạnh, xét nghiệm sai.
  • Tăng tiểu cầu (> 8 G/l) và tăng bạch cầu.
  • Chẩn đoán mức độ tăng kali máu
  • Dựa vào tốc độ tăng kali máu và các dấu hiệu nặng trên điện tim.
  • Tăng kali máu mức độ vừa: sóng T nhọn và tăng biên độ.
  • Tăng kali máu mức độ nặng: khoảng PR và QRS kéo dài, chậm dẫn truyền nhĩ thất, mất sóng P, QRS dãn rộng, rung thất rồi ngừng tim.
  1. XỬ TRÍ

Nguyên tắc xử trí:

tăng kali máu là cấp cứu, do vậy thầy thuốc cần phát hiện và xử trí kịp thời.

Thuốc tác dụng tranh chấp với kali trên cơ tim: Calciclorua hoặc Calci gluconate tiêm tĩnh mạch.

Calciclorua giúp làm ổn định màng tế bào cơ tim, không có tác dụng làm giảm nồng độ kali máu, cần phải kết hợp với các biện pháp khác để điều trị tăng kali máu. Liều từ 0,5-2 g tùy từng bệnh nhân. Sau tiêm canxiclorua có tác dụng ngay và thời gian tác dụng kéo dài 30-60 phút.

Related Articles

Add Comment